Cáp thép dùng trong đóng tàu và hàng hải

Đánh giá bài viết

Cáp thép dùng trong đóng tàu và hàng hải phải đáp ứng đồng thời khả năng chịu tải, chống mài mòn, chống ăn mòn và làm việc ổn định trong môi trường có độ ẩm, nước biển và muối cao. Tùy vị trí sử dụng, có thể lựa chọn cáp thép mạ kẽm, cáp inox, cáp lõi thép IWRC, cáp 6×19, 6×36, 6×37 hoặc cáp chống xoắn, nhưng phải theo đúng tải trọng, thiết bị và tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế.

Tại CapThepVN.com, với nhóm khách đóng tàu, cầu cảng hoặc nâng hạ gần biển, chúng tôi thường hỏi kỹ môi trường làm việc trước khi hỏi đến giá. Nói thật, cùng một sợi cáp nhưng dùng trong nhà xưởng khô và dùng ngoài boong tàu thì tuổi thọ có thể khác rất nhiều.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI LÀ LOẠI CÁP NHƯ THẾ NÀO?

Cáp thép dùng trong đóng tàu và hàng hải là các dòng dây cáp thép được lựa chọn cho hệ thống nâng, kéo, cẩu, neo, tời hoặc thiết bị boong tàu có yêu cầu chịu tải và chống ăn mòn cao.

Những yêu cầu thường gặp gồm:

  • Chịu lực kéo lớn.
  • Chịu tải động.
  • Chống mài mòn.
  • Chống ăn mòn do nước biển.
  • Chịu uốn qua puly.
  • Chịu rung và va đập.
  • Làm việc ngoài trời lâu dài.
  • Phù hợp tang cuốn và hệ thống tời.
  • Có khả năng kiểm tra và bảo dưỡng thuận tiện.

Đây là lý do cáp thép hàng hải không nên được chọn theo mỗi đường kính.

Một sợi phi 16 chưa nói được nhiều.

Cần biết tiếp:

  • Cấu trúc.
  • Lõi.
  • Cấp bền.
  • Lớp mạ.
  • MBL.
  • Thiết bị sử dụng.
  • Môi trường.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI ĐƯỢC ỨNG DỤNG Ở NHỮNG VỊ TRÍ NÀO?

Cáp thép hàng hải được sử dụng trong khá nhiều thiết bị trên tàu, cảng và công trình biển.

Các vị trí thường gặp gồm:

  • Cẩu boong tàu.
  • Tời kéo hàng.
  • Tời neo.
  • Cẩu hàng.
  • Hệ thống derrick.
  • Cẩu nổi.
  • Cẩu offshore.
  • Thiết bị nâng trên giàn.
  • Sling cáp thép.
  • Thiết bị bốc dỡ hàng.
  • Hệ thống nâng trong xưởng đóng tàu.
  • Cổng trục đóng tàu.
  • Hệ thống kéo và dịch chuyển kết cấu.
  • Công việc sửa chữa tàu.

ISO 4309:2017 áp dụng các nguyên tắc chăm sóc, bảo dưỡng, kiểm tra và loại bỏ dây cáp cho nhiều loại cần cẩu, trong đó có deck cranes, floating cranes và offshore cranes. (ISO)

Vậy nên đây không phải một ứng dụng phụ.

Dây cáp là một phần rất quan trọng của nhiều hệ thống nâng hạ hàng hải.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CẦN NHỮNG ĐẶC TÍNH GÌ?

Cáp thép dùng trong đóng tàu và hàng hải cần cân bằng giữa chịu lực, chống ăn mòn, chống mài mòn và khả năng chịu uốn.

Có thể chia thành 4 nhóm chính:

Khả năng chịu tải

Cáp phải đủ MBL và tải làm việc theo thiết kế của thiết bị.

Khả năng chống ăn mòn

Môi trường biển có hơi muối và độ ẩm cao, đây là nguyên nhân rất dễ làm cáp xuống cấp.

Khả năng chịu uốn

Cáp chạy qua puly và tang liên tục sẽ chịu mỏi uốn.

Khả năng chống mài mòn

Ma sát với puly, tang hoặc bề mặt dẫn hướng làm mòn dây ngoài.

Một sợi cáp chịu tải rất cao nhưng nhanh gỉ chưa chắc phù hợp ngoài biển.

Ngược lại, một sợi chống gỉ tốt nhưng không đúng tải cũng không dùng được.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI NÊN CHỌN CÁP MẠ KẼM HAY CÁP KHÔNG MẠ?

Trong nhiều môi trường biển, cáp thép mạ kẽm thường được ưu tiên vì lớp kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn so với cáp thép không mạ tương đương.

Cáp mạ đặc biệt đáng cân nhắc khi:

  • Làm việc ngoài boong.
  • Gần nước biển.
  • Bị hơi muối thường xuyên.
  • Tần suất vệ sinh thấp.
  • Cáp tiếp xúc môi trường ẩm lâu dài.

Nhưng cáp mạ không có nghĩa là không thể gỉ.

Lớp bảo vệ vẫn bị:

  • Mài mòn.
  • Va đập.
  • Bong.
  • Ăn mòn theo thời gian.

Vậy nên bảo dưỡng vẫn cần.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ NÊN DÙNG CÁP INOX KHÔNG?

Cáp inox có khả năng chống ăn mòn tốt và phù hợp với một số ứng dụng hàng hải, nhưng không phải cứ môi trường biển là nên thay toàn bộ cáp thép chịu lực bằng inox.

Cáp inox thường phù hợp cho:

  • Dây giằng.
  • Lan can.
  • Dây căng.
  • Thiết bị ngoài trời.
  • Ứng dụng trang trí hoặc kết cấu nhẹ.
  • Vị trí yêu cầu chống ăn mòn cao.

Trong khi các hệ thống:

  • Cẩu hàng.
  • Tời.
  • Cầu trục.
  • Nâng tải lớn.

thường phải xem rất kỹ cấu trúc và tải kỹ thuật.

Nói thật, đây là lỗi dễ gặp.

Thấy inox chống gỉ tốt rồi nghĩ dùng cho đâu cũng tốt.

Nhưng trong nâng hạ, chống gỉ không thay thế được tải trọng và đặc tính cơ học.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI NÊN CHỌN 6X19, 6X36 HAY 6X37?

Việc chọn 6×19, 6×36 hay 6×37 phụ thuộc vào mức độ uốn, mài mòn và cấu tạo của thiết bị.

Có thể hiểu nhanh:

Cáp 6×19

  • Sợi thành phần thường lớn hơn.
  • Chống mài mòn ngoài tốt.
  • Độ mềm vừa phải.

Cáp 6×36

  • Nhiều sợi nhỏ hơn.
  • Mềm hơn.
  • Phù hợp nhiều hệ thống chạy qua puly.

Cáp 6×37

  • Độ linh hoạt tốt.
  • Phù hợp các vị trí cần chịu uốn nhiều.

Nếu cáp chạy liên tục trên cẩu boong tàu, độ linh hoạt rất quan trọng.

Nếu cáp chủ yếu chịu ma sát ngoài, yêu cầu lại khác.

Vậy nên chọn theo vị trí làm việc chứ không theo thói quen.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI NÊN DÙNG FC HAY IWRC?

Trong nhiều hệ thống nâng tải nặng trên tàu và cảng, cáp lõi thép IWRC thường được cân nhắc vì khả năng chịu lực và chống ép tốt.

IWRC – Independent Wire Rope Core có lõi là cáp thép độc lập.

Ưu điểm thường gặp:

  • Khả năng chịu tải tốt.
  • Chống ép.
  • Độ ổn định cấu trúc cao.
  • Phù hợp nhiều hệ thống nâng công nghiệp.

Trong khi đó FC – Fiber Core có ưu điểm:

  • Mềm hơn.
  • Nhẹ hơn.
  • Có khả năng giữ chất bôi trơn trong lõi.

Nếu thiết bị được thiết kế sẵn cho FC thì không nên tự đổi sang IWRC chỉ vì nghĩ lõi thép “xịn hơn”.

Cáp đúng thiết kế vẫn là ưu tiên số một.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ CẦN CÁP CHỐNG XOẮN KHÔNG?

Có thể cần cáp chống xoắn khi sử dụng trong các hệ thống có tải treo dài hoặc dễ xoay.

Các cấu trúc thường được nhắc đến gồm:

  • 19×7.
  • 35×7.

Loại này có thể phù hợp với:

  • Cẩu boong.
  • Cẩu offshore.
  • Cẩu hàng.
  • Một số hệ thống nâng cao.

Nhưng không phải hệ thống hàng hải nào cũng cần cáp chống xoắn.

Nếu máy được thiết kế cho loại cáp thường, việc đổi sang cáp chống xoắn cần kiểm tra lại toàn bộ thiết kế.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CẦN TẢI TRỌNG BAO NHIÊU?

Không có tải trọng chung cho cáp thép hàng hải vì mỗi hệ thống có tải, đường kính và cấu trúc khác nhau.

Cần xem:

  • Đường kính.
  • Cấu trúc.
  • FC/IWRC.
  • Cấp bền.
  • MBL.
  • Hệ số thiết kế.
  • Tải động.
  • Thiết bị.

MBL – Minimum Breaking Load không phải tải làm việc.

Đây là điểm cần nhớ.

Nếu cáp có MBL 30 tấn thì không đồng nghĩa được phép nâng 30 tấn.

Tải vận hành phải theo nhà sản xuất thiết bị và tải định mức phù hợp.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ CẦN TÍNH TẢI ĐỘNG DO SÓNG BIỂN KHÔNG?

Có. Trong môi trường tàu và offshore, chuyển động của tàu hoặc kết cấu nổi có thể làm tải thay đổi liên tục.

Ví dụ khi tàu:

  • Lắc ngang.
  • Nhún theo sóng.
  • Nghiêng.
  • Thay đổi cao độ.

vật đang cẩu cũng chuyển động theo.

Khi đó tải trên cáp không còn giống tải tĩnh.

Đặc biệt với nâng hàng giữa:

  • Tàu và cầu cảng.
  • Tàu và giàn.
  • Hai tàu.
  • Thiết bị nổi.

cần tuân thủ quy trình nâng của thiết bị và điều kiện vận hành cho phép.

Không nên dùng WLL như “khoảng dư” để bù cho sóng hoặc thao tác giật tải.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI BỊ ĂN MÒN NHƯ THẾ NÀO?

Muối, độ ẩm và nước biển thúc đẩy quá trình ăn mòn cáp thép, đặc biệt tại các vùng ít được bôi trơn hoặc khó thoát nước.

Cáp có thể bị:

  • Gỉ ngoài.
  • Rỗ bề mặt.
  • Ăn mòn giữa các sợi.
  • Ăn mòn bên trong.
  • Suy giảm đường kính.
  • Giảm tiết diện chịu lực.

DNV coi corrosion là một thách thức lớn đối với tàu và tài sản biển vì nó có thể làm suy giảm kết cấu, tăng chi phí bảo trì và rút ngắn tuổi thọ. (DNV)

Đối với cáp thép, vấn đề càng khó vì phần ăn mòn bên trong không phải lúc nào cũng nhìn thấy bằng mắt.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ CẦN BÔI TRƠN KHÔNG?

Có. Bôi trơn cáp thép hàng hải là một phần quan trọng trong việc giảm ma sát và hạn chế ăn mòn.

Chất bôi trơn giúp:

  • Giảm ma sát giữa các sợi thép.
  • Hạn chế nước xâm nhập.
  • Bảo vệ bề mặt.
  • Hỗ trợ giảm mài mòn.
  • Kéo dài tuổi thọ.

Nhưng đừng dùng bất kỳ dầu nào có sẵn trên tàu.

Chất bôi trơn phải:

  • Tương thích với cáp.
  • Có khả năng bám.
  • Chịu môi trường phù hợp.
  • Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến cáp.

Nếu nhà sản xuất có hướng dẫn cụ thể thì nên theo đúng hướng dẫn đó.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI PULY NHƯ THẾ NÀO?

Puly ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của cáp thép cẩu tàu vì cáp phải chịu uốn mỗi lần đi qua puly.

Puly không phù hợp có thể gây:

  • Mỏi uốn.
  • Đứt sợi.
  • Mài mòn.
  • Bẹt cáp.
  • Biến dạng tao.

Các yếu tố cần kiểm tra:

  • Đường kính puly.
  • Rãnh puly.
  • Độ mòn.
  • Căn chỉnh.
  • Độ quay trơn.

ISO 4309:2017 đưa ra các nguyên tắc về chăm sóc, bảo dưỡng, kiểm tra và loại bỏ dây cáp dùng trên cranes và hoists, bao gồm cả deck cranes, floating cranes và offshore cranes. (ISO)

Vậy nên kiểm tra cáp mà bỏ qua puly là thiếu một nửa câu chuyện.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI TANG CUỐN NHƯ THẾ NÀO?

Tang cuốn ảnh hưởng lớn đến cáp thép tời tàu, đặc biệt khi cuốn nhiều lớp.

Các lỗi thường gặp:

  • Chồng cáp.
  • Cắt chéo.
  • Dập tại crossover.
  • Cáp ép vào lớp dưới.
  • Cuốn lệch.

ISO 4309 lưu ý rằng cáp chạy trên tang cuốn nhiều lớp có thể suy giảm mạnh tại các vùng crossover hơn nhiều khu vực khác trên dây. (ISO)

Vì vậy khi kiểm tra cáp tời:

Đừng chỉ kiểm tra đoạn cáp dễ nhìn.

Hãy kiểm tra kỹ các vùng đổi lớp trên tang.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CẦN KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

Cần kiểm tra cả bề mặt, đường kính, sợi đứt, ăn mòn và biến dạng.

Những dấu hiệu nên chú ý:

  • Đứt sợi thép.
  • Mòn.
  • Gỉ.
  • Rỗ.
  • Giảm đường kính.
  • Kink.
  • Birdcage.
  • Bung tao.
  • Dập bẹt.
  • Lõi trồi.
  • Hư hỏng đầu cáp.
  • Dấu hiệu nhiệt.

ISO 4309:2017 bao gồm tiêu chí liên quan đến giảm đường kính, ăn mòn và ảnh hưởng tổng hợp của nhiều dạng suy giảm đối với dây cáp chạy trên cranes và hoists. (ISO)

Đây là điểm khá quan trọng.

Cáp không cần phải “đứt nhiều sợi” mới là cáp có vấn đề.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI BỊ GỈ CÓ DÙNG TIẾP ĐƯỢC KHÔNG?

Không nên kết luận chỉ bằng mắt rằng cáp còn dùng được vì “gỉ chưa nhiều”.

Ăn mòn có thể làm:

  • Giảm đường kính sợi.
  • Tạo rỗ.
  • Giảm tiết diện.
  • Làm sợi thép giòn hơn.
  • Tăng nguy cơ đứt.

Cần đánh giá:

  • Mức gỉ.
  • Vị trí.
  • Đường kính.
  • Số sợi đứt.
  • Tình trạng bên trong.
  • Tiêu chí loại bỏ áp dụng.

Nếu ăn mòn nặng hoặc có dấu hiệu mất tiết diện đáng kể, nên đưa cáp ra khỏi sử dụng để đánh giá.

Đừng chà sạch gỉ rồi xem như cáp đã “mới lại”.

Gỉ chỉ mất màu.

Tiết diện thép đã mất thì không tự quay lại.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ CẦN NDT KHÔNG?

Với các hệ thống quan trọng hoặc cáp khó đánh giá bằng mắt, NDT – kiểm tra không phá hủy có thể được sử dụng để hỗ trợ kiểm tra tình trạng bên trong.

Điều này đặc biệt hữu ích với:

  • Cáp đường kính lớn.
  • Cáp offshore.
  • Cáp subsea lifting.
  • Cáp vận hành lâu.
  • Hệ thống yêu cầu độ tin cậy cao.

DNV từng triển khai nghiên cứu cùng nhiều doanh nghiệp trong ngành về quản lý tính toàn vẹn của steel wire ropes dùng cho subsea lifting, bao gồm giám sát, đánh giá tình trạng, kiểm tra, bảo dưỡng và bôi trơn trong suốt vòng đời dây cáp. (DNV)

Với cáp thông thường, không phải lúc nào cũng cần NDT.

Nhưng ở thiết bị rủi ro cao, đây là công cụ đáng cân nhắc.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ TUỔI THỌ BAO LÂU?

Không có tuổi thọ cố định cho cáp thép hàng hải.

Cùng một loại cáp nhưng tuổi sử dụng phụ thuộc:

  • Nước biển.
  • Độ ẩm.
  • Chu kỳ uốn.
  • Puly.
  • Tang.
  • Tải.
  • Tốc độ.
  • Bôi trơn.
  • Bảo dưỡng.
  • Vị trí lắp.

Ví dụ một cáp trên deck crane làm việc ngoài trời quanh năm có điều kiện rất khác với cáp nằm trong xưởng đóng tàu.

Vậy nên không nên chỉ quy định:

“2 năm thay một lần.”

Cần xem thêm tình trạng thực tế và tiêu chí loại bỏ.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI NÊN CHỌN CÁP HÀN QUỐC, TRUNG QUỐC HAY LIÊN DOANH?

Có thể chọn cáp Hàn Quốc, Trung Quốc hoặc liên doanh nếu sản phẩm phù hợp thông số kỹ thuật.

Nên ưu tiên:

  • Đúng cấu trúc.
  • Đúng lõi.
  • Đúng phi.
  • Đúng MBL.
  • Đúng tiêu chuẩn.
  • Có khả năng chống ăn mòn phù hợp.
  • Hồ sơ rõ ràng.

Nếu tàu hoặc dự án yêu cầu CO CQ thì nên kiểm tra từ đầu.

Đừng chọn theo xuất xứ trước rồi mới tìm cách lắp vào máy.

Trình tự nên ngược lại.

Đúng máy trước.

Xuất xứ sau.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ CẦN CO CQ KHÔNG?

Với công trình đóng tàu, dự án hàng hải và thiết bị công nghiệp, CO CQ cáp thép thường được dùng để hỗ trợ kiểm tra nguồn gốc và chất lượng.

Nên kiểm tra:

  • Nhà sản xuất.
  • Quốc gia xuất xứ.
  • Cấu trúc.
  • Đường kính.
  • Lõi.
  • Cấp bền.
  • MBL.
  • Số lô.
  • Tiêu chuẩn.

Có giấy tờ là tốt.

Nhưng giấy phải đúng với lô hàng thực tế.

Một bộ CQ của 6×36 IWRC không thể dùng để chứng minh cho cuộn 6×37 FC chỉ vì hai cuộn cùng phi.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI THEO HOWTO 8 BƯỚC NÊN CHỌN THẾ NÀO?

Đây là phần HowTo có thể đưa trực tiếp vào Table of Contents.

Bước 1: Xác định vị trí sử dụng

Cáp dùng cho:

  • Deck crane.
  • Tời.
  • Sling.
  • Offshore crane.
  • Cổng trục.
  • Hệ thống kéo.

Bước 2: Xác định tải lớn nhất

Không lấy tải trung bình.

Bước 3: Kiểm tra môi trường

Xem cáp:

  • Ngoài trời hay trong nhà.
  • Có tiếp xúc nước biển không.
  • Có ngập nước không.
  • Có hóa chất không.

Bước 4: Chọn cấu trúc

Cân nhắc:

  • 6×19.
  • 6×36.
  • 6×37.
  • 19×7.
  • 35×7.

Bước 5: Chọn lõi

Chọn FC hoặc IWRC theo thiết bị.

Bước 6: Xem lớp bảo vệ

Cân nhắc:

  • Cáp đen.
  • Cáp mạ kẽm.
  • Cáp inox cho ứng dụng phù hợp.

Bước 7: Kiểm tra tải và hồ sơ

Đối chiếu:

  • MBL.
  • Catalogue.
  • CO CQ.
  • Tiêu chuẩn.

Bước 8: Xây kế hoạch bảo dưỡng

Theo dõi:

  • Bôi trơn.
  • Gỉ.
  • Đường kính.
  • Đứt sợi.
  • Puly.
  • Tang.

Nếu thực hiện đủ 8 bước này, nguy cơ chọn sai cáp giảm đáng kể.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ CHECKLIST KIỂM TRA TRƯỚC KHI VẬN HÀNH KHÔNG?

Có. Có thể sử dụng checklist nhanh sau:

  • Cáp có gỉ không?
  • Có đứt sợi không?
  • Có giảm đường kính không?
  • Có dập bẹt không?
  • Có birdcage không?
  • Có bung tao không?
  • Có đủ bôi trơn không?
  • Puly có mòn không?
  • Tang có chồng cáp không?
  • Đầu cáp có biến dạng không?
  • Móc cẩu có hư hỏng không?
  • Ma ní có đúng WLL không?
  • Tem tải còn đọc được không?

Đặc biệt kiểm tra kỹ:

  • Vùng crossover trên tang.
  • Đoạn qua puly thường xuyên.
  • Gần đầu cáp.
  • Các vùng thường xuyên bị nước biển bắn vào.

Đây thường là những chỗ xuống cấp trước.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CÓ NHỮNG SAI LẦM NÀO CẦN TRÁNH?

Những lỗi phổ biến gồm:

  1. Chọn cáp theo mỗi đường kính.
  2. Không tính môi trường nước biển.
  3. Dùng cáp đen nhưng không bảo dưỡng.
  4. Cho rằng cáp mạ không bao giờ gỉ.
  5. Dùng inox thay cáp chịu lực mà không tính tải.
  6. Không kiểm tra FC/IWRC.
  7. Không kiểm tra puly.
  8. Không kiểm tra tang.
  9. Bỏ qua crossover.
  10. Không bôi trơn.
  11. Lấy MBL làm tải nâng.
  12. Không tính tải động.
  13. Tiếp tục dùng cáp bị birdcage.
  14. Không kiểm tra ăn mòn bên trong.
  15. Chọn cáp theo giá rẻ nhất.
  16. Không đối chiếu CO CQ.
  17. Tự thay cấu trúc cáp khác thiết kế máy.

Lỗi số 3 khá đáng nói.

Nhiều khách nghĩ cáp tốt thì không cần chăm.

Nhưng môi trường biển không “nhẹ tay” với thép.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI – FAQPAGE GỒM NHỮNG CÂU HỎI NÀO?

Cáp thép nào phù hợp đóng tàu?

Tùy ứng dụng. Có thể là 6×19, 6×36, 6×37, cáp chống xoắn, cáp mạ kẽm hoặc cáp inox.

Cáp thép hàng hải có cần mạ kẽm không?

Trong nhiều vị trí ngoài biển, cáp mạ kẽm là lựa chọn đáng cân nhắc vì chống ăn mòn tốt hơn.

Cáp inox có dùng cho cẩu tàu được không?

Không nên mặc định. Cần kiểm tra tải, cấu trúc và thiết kế của hệ thống nâng.

Cáp hàng hải nên dùng FC hay IWRC?

Nhiều ứng dụng tải nặng ưu tiên IWRC, nhưng phải theo đúng thiết kế máy.

Cáp dùng cho deck crane nên chọn gì?

Phải theo catalogue của deck crane về cấu trúc, đường kính, cấp bền, lõi và loại rope.

Cáp chống xoắn có dùng cho cẩu tàu không?

Có thể, đặc biệt khi tải treo dễ quay, nhưng phải theo thiết kế thiết bị.

Cáp mạ kẽm có gỉ không?

Có thể. Lớp mạ giúp giảm ăn mòn chứ không loại bỏ hoàn toàn nguy cơ gỉ.

Cáp bị gỉ nhẹ có dùng tiếp được không?

Cần đánh giá mức ăn mòn, đường kính và các dạng hư hỏng khác trước khi quyết định.

Cáp hàng hải có cần bôi trơn không?

Có. Bôi trơn giúp giảm ma sát và hỗ trợ chống ăn mòn.

Bao lâu phải kiểm tra cáp tàu?

Tần suất phải theo nhà sản xuất, tiêu chuẩn và điều kiện vận hành thực tế.

ISO 4309 có áp dụng cho deck crane không?

Có. ISO 4309:2017 liệt kê deck cranes, floating cranes và offshore cranes trong phạm vi áp dụng. (ISO)

NDT cáp thép hàng hải là gì?

Đó là các phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm hỗ trợ đánh giá hư hỏng hoặc suy giảm bên trong cáp.

Cáp hàng hải bị birdcage có dùng tiếp được không?

Không nên tiếp tục vận hành trước khi được đánh giá theo tiêu chí kỹ thuật phù hợp.

Vì sao cáp trên tàu nhanh gỉ?

Do độ ẩm, nước biển, muối, lớp bôi trơn suy giảm và bảo dưỡng không đủ.

Cáp Hàn Quốc có tốt cho hàng hải không?

Có thể phù hợp nếu đúng cấu trúc và tiêu chuẩn, nhưng xuất xứ không thay thế việc chọn đúng kỹ thuật.

CÁP THÉP DÙNG TRONG ĐÓNG TÀU VÀ HÀNG HẢI CẦN NHỚ ĐIỀU GÌ CUỐI CÙNG?

Cáp thép dùng trong đóng tàu và hàng hải phải được lựa chọn dựa trên cả tải trọng lẫn môi trường biển. Đừng chỉ chọn cáp đủ khỏe; nó còn phải chịu được uốn, mài mòn, hơi muối, nước biển và chu kỳ vận hành thực tế.

Nếu cần rút gọn thành một checklist, CapThepVN sẽ kiểm tra theo thứ tự:

  1. Cáp dùng cho thiết bị gì.
  2. Tải lớn nhất bao nhiêu.
  3. 6×19, 6×36, 6×37 hay chống xoắn.
  4. FC hay IWRC.
  5. Có cần mạ kẽm không.
  6. MBL bao nhiêu.
  7. Puly có phù hợp không.
  8. Tang cuốn ra sao.
  9. Môi trường ăn mòn mức nào.
  10. Hồ sơ có đầy đủ không.

Có một chuyện chúng tôi thấy khá rõ khi làm với vật tư nâng hạ: rất ít sự cố bắt đầu từ một nguyên nhân duy nhất.

Cáp có thể xuống nhanh vì:

Puly hơi mòn.

Dầu hơi thiếu.

Muối biển bám lâu.

Tang cuốn hơi lệch.

Tải lại chạy nhiều hơn dự kiến.

Mỗi thứ một chút, cộng lại thành tuổi thọ cáp giảm rất nhanh.

ISO 4309:2017 cũng tiếp cận dây cáp theo đúng hướng đó: không chỉ nhìn sợi đứt mà còn xét chăm sóc, bảo dưỡng, giảm đường kính, ăn mòn và nhiều dạng suy giảm kết hợp. Tiêu chuẩn này hiện vẫn là bản được ISO xác nhận còn hiệu lực, dù một phiên bản mới đang trong quá trình phát triển. (ISO)

Vậy nên với cáp thép đóng tàu, cáp thép hàng hải, deck crane, tời tàu hay thiết bị offshore, chọn đúng ngay từ đầu và kiểm tra đều trong suốt vòng đời cáp thường tiết kiệm hơn rất nhiều so với đợi đến khi cáp xuống cấp mới xử lý.

Cáp phù hợp không chỉ là cáp đủ tải. Đó là cáp đủ tải, đúng thiết bị và chịu được môi trường mà nó phải làm việc mỗi ngày.

Lưu ý kỹ thuật: Nội dung trên cung cấp nguyên tắc lựa chọn chung. Với cáp dùng trên deck crane, offshore crane, hệ thống nâng người, thiết bị tàu hoặc hệ thống có yêu cầu phân cấp, cần ưu tiên tài liệu của nhà sản xuất thiết bị, nhà sản xuất cáp, yêu cầu đăng kiểm/classification society, tiêu chuẩn áp dụng và đánh giá của người có chuyên môn.