Cách chọn cáp thép đúng tải trọng và hệ số an toàn khi nâng hạ

Đánh giá bài viết

Cách chọn cáp thép đúng tải trọng và hệ số an toàn khi nâng hạ cần dựa trên tải làm việc thực tế, WLL, MBL, hệ số thiết kế, cấu trúc cáp, số chân sling, góc nâng và điều kiện sử dụng. Không nên chỉ nhìn đường kính cáp rồi kết luận cáp “nâng được bao nhiêu tấn”, vì cùng một đường kính nhưng cấu trúc, lõi và tải phá hủy có thể khác nhau.

Tại CapThepVN.com, khi tư vấn cáp cho khách công trình, cầu trục, tời hay sling nâng hàng, chúng tôi thường hỏi khá kỹ tải thực tế và cách sử dụng trước khi chốt loại cáp. Nói thật, phần này mất thêm vài phút nhưng lại tránh được rất nhiều trường hợp mua cáp quá nhỏ, quá cứng hoặc không đúng cấu hình máy.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CẦN DỰA VÀO NHỮNG YẾU TỐ NÀO?

Muốn chọn cáp thép đúng tải trọng, cần xem đồng thời tải trọng, cấu trúc dây, điều kiện làm việc và toàn bộ hệ phụ kiện nâng hạ chứ không chỉ riêng sợi cáp.

Các thông tin quan trọng nhất gồm:

  • Khối lượng lớn nhất của vật cần nâng.
  • Cáp dùng để nâng hay kéo.
  • Nâng một chân hay nhiều chân sling.
  • Góc giữa các chân sling.
  • Kiểu móc tải.
  • Cấu trúc cáp như 6×19, 6×36, 6×37, 19×7, 35×7.
  • Loại lõi FC hay IWRC.
  • MBL – Minimum Breaking Load.
  • WLL – Working Load Limit.
  • Hệ số thiết kế.
  • Kích thước tang và puly.
  • Tải động hoặc tải giật.
  • Điều kiện ăn mòn, nhiệt độ và môi trường làm việc.
  • Tình trạng ma ní, móc cẩu, khuyên cẩu và đầu ép.

OSHA cũng lưu ý khi sử dụng sling cáp thép phải lựa chọn loại có đặc tính phù hợp với tải, kiểu móc và môi trường làm việc, đồng thời không được vượt tải trọng định mức.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ THEO WLL LÀ GÌ?

WLL – Working Load Limit là giới hạn tải trọng làm việc được phép sử dụng của cáp, sling hoặc phụ kiện trong một cấu hình xác định.

Nếu một sling ghi WLL 5 tấn, hãy hiểu đơn giản:

5 tấn là giới hạn làm việc của bộ sling trong điều kiện mà nhà sản xuất hoặc bảng tải quy định.

Không nên nghĩ:

“Cáp chắc đứt ở mức lớn hơn nên nâng 6 tấn vẫn được.”

Đó là cách hiểu khá nguy hiểm.

Phần chênh lệch giữa tải làm việc và tải phá hủy không phải phần dự phòng để mình tận dụng.

Vậy nên trong cách chọn cáp thép nâng hạ, WLL thường là thông số phải nhìn đầu tiên khi đánh giá khả năng sử dụng thực tế.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ THEO MBL LÀ GÌ?

MBL – Minimum Breaking Load là tải phá hủy tối thiểu của cáp trong điều kiện thử quy định.

MBL không phải tải trọng được phép nâng hàng ngày.

Ví dụ đơn giản:

Một loại cáp có MBL 25 tấn không có nghĩa là có thể dùng sợi cáp đó nâng vật 25 tấn.

Giữa MBL và tải làm việc còn có hệ số thiết kế cùng các yếu tố khác như:

  • Đầu cáp.
  • Mối ép.
  • Kiểu sling.
  • Góc nâng.
  • Puly.
  • Cấu trúc dây.
  • Tình trạng cáp.
  • Phụ kiện liên kết.

Thật ra CapThepVN gặp khá nhiều câu hỏi kiểu:

“Cáp này lực kéo đứt 10 tấn thì nâng 8 tấn được không?”

Không thể kết luận như vậy.

Muốn trả lời đúng phải xem WLL của cấu hình sử dụng.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ THÌ HỆ SỐ AN TOÀN LÀ GÌ?

Hệ số an toàn cáp thép hay hệ số thiết kế tạo ra khoảng cách giữa tải phá hủy và tải làm việc cho phép.

Ví dụ về mặt nguyên lý:

MBL = 25 tấn

Hệ số thiết kế = 5

Có thể hình dung tải làm việc lý thuyết vào khoảng:

25 / 5 = 5 tấn

Nhưng đây chỉ là cách hiểu nguyên lý.

Không nên tự lấy MBL chia cho một con số rồi dùng kết quả làm WLL cho toàn bộ sling.

Trong bảng tải sling cáp thép của OSHA, nhiều cấu hình được xây dựng với hệ số thiết kế 5, nhưng tải định mức còn thay đổi theo đường kính, số chân, kiểu móc và góc làm việc.

Vậy nên câu hỏi đúng không phải:

“Hệ số an toàn bao nhiêu là đủ?”

Mà là:

“Tiêu chuẩn và cấu hình nâng này yêu cầu hệ số bao nhiêu?”

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CÓ PHẢI CỨ LẤY HỆ SỐ 5 LÀ ĐÚNG KHÔNG?

Không. Không nên mặc định mọi loại cáp thép đều dùng chung một hệ số an toàn.

Cáp được dùng cho rất nhiều thiết bị:

  • Sling cẩu hàng.
  • Cầu trục.
  • Cổng trục.
  • Cẩu tháp.
  • Vận thăng.
  • Tời.
  • Thang máy.
  • Cần cẩu.
  • Thiết bị hàng hải.

Mỗi ứng dụng có đặc điểm khác nhau.

Hệ số thiết kế còn phụ thuộc:

  • Tiêu chuẩn áp dụng.
  • Nhà sản xuất thiết bị.
  • Tải trọng động.
  • Tần suất làm việc.
  • Cấu trúc dây.
  • Mức độ nguy hiểm nếu xảy ra sự cố.

Vậy nên không nên lấy một con số nghe được ở công trường rồi áp cho tất cả.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ THEO ĐƯỜNG KÍNH CÁP NHƯ THẾ NÀO?

Đường kính là thông số quan trọng nhưng không đủ để xác định tải trọng cáp.

Ví dụ hai sợi đều là cáp phi 16 nhưng có thể khác:

  • Cấu trúc.
  • Lõi.
  • Cấp độ bền.
  • Số lượng sợi.
  • Nhà sản xuất.
  • MBL.
  • Tiêu chuẩn.

Vì vậy các câu hỏi như:

Cáp thép phi 10 chịu tải bao nhiêu?

Cáp thép phi 12 nâng được mấy tấn?

Cáp thép phi 16 chịu lực bao nhiêu?

không nên trả lời chỉ bằng một con số nếu chưa biết đúng mã cáp.

Cần xác định tối thiểu:

  1. Đường kính.
  2. Cấu trúc.
  3. Lõi.
  4. Cấp bền.
  5. MBL.
  6. Ứng dụng thực tế.

Đây cũng là lý do bảng tải của từng nhà sản xuất quan trọng hơn một bảng tải “truyền miệng” trên mạng.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ THÌ 6X19, 6X36 VÀ 6X37 KHÁC NHAU RA SAO?

Các cấu trúc cáp thép 6×19, cáp thép 6×36cáp thép 6×37 khác nhau chủ yếu về số lượng sợi, độ mềm và khả năng chống mài mòn.

Nói dễ hiểu:

  • Cáp có ít sợi lớn thường có xu hướng chống mài mòn ngoài tốt.
  • Cáp có nhiều sợi nhỏ thường linh hoạt hơn.
  • Cáp phải uốn qua nhiều puly thường cần quan tâm nhiều đến độ mềm.
  • Cáp chịu ma sát mạnh lại phải cân nhắc khả năng chống mòn.

Không có cấu trúc nào tốt nhất cho mọi thiết bị.

Đôi khi khách hỏi CapThepVN:

“Loại nào tốt nhất?”

Thật ra phải hỏi lại:

“Anh dùng nó ở đâu?”

Cùng là cáp nâng 5 tấn nhưng cáp chạy liên tục qua puly và cáp làm sling tĩnh có yêu cầu rất khác nhau.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ NÊN CHỌN LÕI FC HAY IWRC?

Cáp lõi FC thường mềm hơn, còn cáp lõi thép IWRC thường có khả năng chịu ép và đặc tính cơ học phù hợp hơn cho nhiều ứng dụng tải nặng.

FC là Fiber Core.

IWRC là Independent Wire Rope Core.

Có thể hiểu nhanh:

  • Cáp lõi đay FC: ưu tiên độ mềm.
  • Cáp lõi thép IWRC: lõi chịu lực bằng cáp thép.

Tuy nhiên không nên thấy IWRC “chắc hơn” rồi tự thay loại cáp mà máy đang sử dụng.

Nếu cầu trục hoặc thiết bị được thiết kế cho một cấu trúc cụ thể, việc đổi sang cáp cứng hơn có thể ảnh hưởng:

  • Khả năng uốn.
  • Puly.
  • Tang cuốn.
  • Cách xếp lớp dây.
  • Tuổi thọ hệ thống.

Vậy nên khi chọn cáp thép đúng tải trọng, phải chọn đúng cả đặc tính cơ học chứ không chỉ chọn cáp mạnh hơn.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ BẰNG SLING 2 CHÂN CÓ PHẢI CHỈ CHIA ĐÔI TẢI KHÔNG?

Không. Sling hai chân không thể đơn giản lấy trọng lượng hàng chia đôi để tính tải mỗi chân.

Ví dụ vật nặng 4 tấn.

Nhiều người nghĩ:

4 / 2 = 2 tấn mỗi chân.

Nhưng thực tế lực trên từng chân còn phụ thuộc góc sling.

Khi hai chân sling càng nằm ngang, lực căng trên mỗi chân càng tăng.

Vì vậy sling cáp thép 2 chânsling cáp thép 4 chân phải được chọn theo bảng tải tương ứng với góc nâng.

Các bảng tải của OSHA cũng cho thấy cùng một cấu hình sling hai chân nhưng tải định mức thay đổi ở góc 60°, 45° và 30°.

Nói thật, đây là lỗi khá dễ gặp vì nhìn bằng mắt một bộ sling hai chân có vẻ “chia tải đều”.

Nhưng lực thật trong dây không đơn giản như vậy.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI GÓC SLING NHƯ THẾ NÀO?

Góc sling càng nhỏ so với phương ngang thì lực kéo trên từng chân sling càng lớn.

Đây là nguyên tắc cực kỳ quan trọng.

Ví dụ cùng một tải:

  • Sling dựng đứng hơn thường có lực trên mỗi chân thấp hơn.
  • Sling mở ngang hơn làm lực trên từng chân tăng.

Vậy nên đừng chỉ nhìn tổng WLL của hai sợi cáp.

Cần biết WLL đó được tính tại góc nào.

Khi thi công thực tế, nếu thay đổi điểm móc làm góc sling khác đi thì khả năng chịu tải của cả bộ cũng có thể thay đổi.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ THEO KIỂU MÓC CÓ KHÁC NHAU KHÔNG?

Có. Tải trọng của sling thay đổi theo cách mắc dây.

Ba kiểu thường gặp gồm:

  • Vertical Hitch: treo thẳng.
  • Basket Hitch: đỡ tải dạng giỏ.
  • Choker Hitch: siết vòng quanh tải.

Cùng một dây nhưng không nên lấy tải định mức của Vertical Hitch áp thẳng cho Choker Hitch.

Với choker, vùng siết và góc uốn có thể làm giảm khả năng chịu tải.

Vậy nên nhãn sling hoặc bảng tải thường ghi riêng từng kiểu sử dụng.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CÓ CẦN QUAN TÂM PULY KHÔNG?

Có. Puly ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ cáp và khả năng làm việc của cáp.

Nếu cáp phải uốn quanh một puly quá nhỏ:

  • Cáp mỏi nhanh.
  • Sợi thép dễ gãy.
  • Tao cáp dễ biến dạng.
  • Tuổi thọ giảm mạnh.

Một thông số thường được quan tâm là tỷ lệ D/d.

Trong đó:

  • D là đường kính liên quan đến puly hoặc bề mặt uốn.
  • d là đường kính cáp.

OSHA cũng xác định D/d là một trong các yếu tố ảnh hưởng tải định mức của sling cáp.

Vậy nên có một chuyện nghe hơi ngược:

Đổi sang cáp to hơn chưa chắc đã tốt hơn.

Nếu puly quá nhỏ so với dây mới, tuổi thọ có thể còn giảm.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CÓ CẦN TÍNH TẢI GIẬT KHÔNG?

Có. Shock Load – tải giật có thể tạo lực tức thời lớn hơn nhiều so với trọng lượng tĩnh của vật.

Ví dụ một vật nặng 2 tấn.

Nếu nâng từ từ thì hệ thống chịu một trạng thái tải.

Nhưng nếu:

  • Cáp đang chùng rồi giật căng.
  • Hàng bị mắc sau đó bật ra.
  • Cẩu tăng tốc quá nhanh.
  • Hàng đung đưa mạnh.
  • Tải rơi một đoạn trước khi dây căng.

thì lực tức thời có thể tăng rất mạnh.

OSHA yêu cầu sling không được chịu shock loading trong quá trình nâng.

Vậy nên dù cáp có WLL lớn hơn tải thực, cũng không có nghĩa có thể vận hành kiểu giật tải.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ TRONG MÔI TRƯỜNG BIỂN HOẶC NGOÀI TRỜI RA SAO?

Trong môi trường ăn mòn, phải tính thêm khả năng chống gỉ và suy giảm tiết diện dây.

Một số lựa chọn thường được cân nhắc:

  • Cáp thép mạ kẽm.
  • Cáp inox.
  • Cáp có lớp bôi trơn phù hợp.
  • Loại cáp chuyên dùng theo môi trường.

Đặc biệt trong:

  • Cầu cảng.
  • Hàng hải.
  • Đóng tàu.
  • Ngoài khơi.
  • Nhà máy hóa chất.

ăn mòn có thể trở thành yếu tố quyết định tuổi thọ cáp.

Cáp không nhất thiết phải gãy ngay.

Nó có thể mất tiết diện từng chút một.

Đến khi nhìn thấy rõ bằng mắt thì đôi khi mức suy giảm đã khá nhiều.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CÓ CẦN KIỂM TRA MA NÍ VÀ MÓC CẨU KHÔNG?

Có. Tải trọng của một hệ nâng hạ bị giới hạn bởi bộ phận có khả năng chịu tải thấp nhất.

Ví dụ:

  • Sling: WLL 8 tấn.
  • Ma ní: WLL 4,75 tấn.
  • Móc: WLL 5 tấn.

Không thể gọi cả hệ thống này là bộ nâng 8 tấn.

Điểm yếu nhất mới là phần cần nhìn.

Một bộ nâng có thể gồm:

  • Cáp thép.
  • Ma ní.
  • Móc cẩu.
  • Khuyên cẩu.
  • Master link.
  • Socket.
  • Đầu ép.
  • Lót cáp.
  • Puly.

Đừng mua cáp rất tốt rồi gắn vào một phụ kiện không rõ tải trọng.

Vậy hơi phí cáp.

Mà quan trọng hơn là không an toàn.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CÓ CẦN CO CQ KHÔNG?

Với dự án công nghiệp, công trình hoặc đơn hàng yêu cầu truy xuất nguồn gốc, nên kiểm tra CO CQ cáp thép và tài liệu kỹ thuật liên quan.

Khi nhận hồ sơ, nên đối chiếu:

  • Nhà sản xuất.
  • Nước xuất xứ.
  • Quy cách.
  • Đường kính.
  • Cấu trúc.
  • Loại lõi.
  • Cấp bền.
  • Tiêu chuẩn.
  • MBL.
  • Mã lô nếu có.

Nói thật, chỉ thấy một tờ giấy ghi CO hoặc CQ là chưa đủ.

Phải xem nó có đúng loại dây mình đang nhận hay không.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ THEO 8 BƯỚC NHƯ THẾ NÀO?

Đây là quy trình HowTo mà CapThepVN khuyên nên đi lần lượt.

Bước 1: Xác định tải lớn nhất

Không lấy tải trung bình.

Hãy xác định khối lượng lớn nhất có thể xuất hiện trong vận hành.

Bước 2: Xác định mục đích sử dụng

Cáp dùng cho:

  • Sling.
  • Tời.
  • Cầu trục.
  • Cổng trục.
  • Cẩu tháp.
  • Vận thăng.
  • Cần cẩu.
  • Neo giằng.

Mỗi ứng dụng có tiêu chí khác nhau.

Bước 3: Xác định cấu trúc cáp

Chọn giữa các nhóm như:

  • 6×19.
  • 6×36.
  • 6×37.
  • 19×7.
  • 35×7.

Nếu thay cáp cho máy đang có sẵn, nên ưu tiên theo đúng thông số thiết kế ban đầu.

Bước 4: Chọn lõi FC hoặc IWRC

Xem xét:

  • Độ mềm.
  • Khả năng chịu ép.
  • Tải trọng.
  • Puly.
  • Điều kiện máy.

Bước 5: Tra MBL và WLL

Sử dụng:

  • Catalogue nhà sản xuất.
  • Nhãn sling.
  • Bảng tải.
  • Hồ sơ kỹ thuật.

Không đoán tải theo đường kính.

Bước 6: Tính đến góc và kiểu nâng

Kiểm tra:

  • Sling một chân.
  • Sling hai chân.
  • Sling bốn chân.
  • Vertical.
  • Basket.
  • Choker.
  • Góc sling.

Bước 7: Kiểm tra phụ kiện

Xem WLL của:

  • Ma ní.
  • Móc.
  • Khuyên.
  • Master link.
  • Đầu nối.

Bước 8: Kiểm tra cáp trước khi nâng

Nếu thấy biến dạng bất thường, đừng cố sử dụng chỉ vì “vẫn chưa đứt”.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CẦN KIỂM TRA NHỮNG LỖI NÀO TRƯỚC KHI DÙNG?

Trước mỗi ca làm việc, nên kiểm tra cáp và sling để phát hiện các dấu hiệu hư hỏng.

Những lỗi cần chú ý gồm:

  • Sợi thép đứt.
  • Mài mòn.
  • Gỉ.
  • Gập cáp.
  • Dập cáp.
  • Birdcage.
  • Bung tao.
  • Hư hỏng đầu cáp.
  • Biến dạng móc.
  • Biến dạng phụ kiện.
  • Dấu hiệu quá nhiệt.

OSHA yêu cầu sling và phụ kiện được kiểm tra trước khi sử dụng mỗi ngày; sling hư hỏng hoặc khuyết tật phải đưa ra khỏi sử dụng.

Đối với sling cáp, OSHA còn liệt kê kinking, crushing, birdcaging, ăn mòn nghiêm trọng và hư hỏng kết cấu cáp trong các dấu hiệu cần loại khỏi sử dụng hoặc đánh giá ngay.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CÓ ĐƯỢC DÙNG CÁP BỊ BIRDCAGE KHÔNG?

Không nên tiếp tục dùng sling cáp đã bị birdcage hoặc biến dạng kết cấu rõ ràng.

Birdcage là tình trạng các tao cáp bung ra, nhìn giống một chiếc lồng nhỏ.

Nhiều người thấy cáp chưa đứt nên cố nắn lại.

CapThepVN không khuyên làm vậy.

OSHA quy định sling cáp phải được loại khỏi sử dụng khi có kinking, crushing, birdcaging hoặc hư hỏng khác làm biến dạng cấu trúc cáp.

Với cáp đang chạy trên cần cẩu hoặc thiết bị xây dựng, birdcaging cũng nằm trong nhóm khuyết tật kết cấu phải được kiểm tra nghiêm túc.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ THƯỜNG SAI Ở ĐÂU?

Các sai lầm CapThepVN thấy đáng tránh nhất là:

  1. Chọn cáp chỉ theo phi.
  2. Lấy MBL làm tải nâng.
  3. Nghĩ hệ số an toàn là tải dư.
  4. Không tính góc sling.
  5. Không kiểm tra kiểu móc.
  6. Không kiểm tra WLL phụ kiện.
  7. Tăng đường kính cáp nhưng không kiểm tra puly.
  8. Thay cấu trúc cáp tùy ý.
  9. Tiếp tục dùng cáp bị gập hoặc birdcage.
  10. Nâng giật tải.
  11. Dùng bảng tải không đúng mã cáp.
  12. Không kiểm tra CO CQ khi dự án yêu cầu.
  13. Không kiểm tra đầu ép.
  14. Không kiểm tra sling trước ca.
  15. Chỉ mua theo giá rẻ.

Một sợi cáp giá thấp hơn vài phần trăm chưa chắc tiết kiệm nếu phải thay sớm hoặc không đúng thiết bị.

Phần này làm thực tế rồi sẽ thấy khá rõ.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ CÓ CHECKLIST NHANH NÀO KHÔNG?

Có. Trước khi hỏi giá cáp, hãy chuẩn bị các thông tin sau:

  • Nâng vật nặng bao nhiêu tấn?
  • Cáp dùng cho thiết bị gì?
  • Cáp chạy hay đứng yên?
  • Đường kính cáp hiện tại?
  • Cấu trúc cáp hiện tại?
  • Lõi FC hay IWRC?
  • Một chân hay nhiều chân sling?
  • Góc nâng?
  • Chiều dài?
  • Puly bao nhiêu?
  • Môi trường trong nhà hay ngoài trời?
  • Có nước biển hoặc hóa chất không?
  • Có yêu cầu CO CQ không?
  • Có thông số cáp cũ không?

Nếu gửi được ảnh tem máy hoặc thông số cáp cũ thì càng dễ chọn.

Thật ra khi có đủ dữ liệu, việc tư vấn cáp thường khá nhanh.

Khó nhất là trường hợp chỉ có một câu:

“Cho tôi cáp phi 16 loại tốt.”

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ – FAQPAGE

Cáp thép phi 10 chịu tải bao nhiêu?

Không thể xác định chính xác chỉ dựa vào phi 10. Cần biết cấu trúc, lõi, cấp bền và MBL của đúng loại cáp.

Cáp thép phi 12 nâng được bao nhiêu tấn?

Cũng không nên kết luận theo đường kính. Hãy tra bảng tải của đúng mã cáp và đúng cách sử dụng.

Cáp thép phi 16 chịu lực bao nhiêu?

Phải biết cáp 6×19, 6×36 hay cấu trúc khác; FC hay IWRC; cấp bền và MBL.

WLL là gì?

WLL là giới hạn tải trọng làm việc của thiết bị hoặc sling trong điều kiện được quy định.

MBL là gì?

MBL là tải phá hủy tối thiểu của cáp theo điều kiện thử và tiêu chuẩn tương ứng.

MBL 10 tấn có nâng được 10 tấn không?

Không. MBL không phải tải trọng làm việc.

Hệ số an toàn cáp thép là bao nhiêu?

Không có một hệ số duy nhất áp cho mọi ứng dụng. Phải theo loại thiết bị, tiêu chuẩn và cấu hình sử dụng.

Cáp càng to có càng an toàn không?

Không hẳn. Cáp quá lớn có thể không phù hợp puly, tang và thiết kế máy.

Sling hai chân có chịu tải gấp đôi sling một chân không?

Không nhất thiết. Tải trọng còn phụ thuộc góc giữa các chân sling.

Cáp lõi thép có tốt hơn lõi đay không?

Không thể nói tuyệt đối. IWRCFC phù hợp các điều kiện làm việc khác nhau.

Cáp bị gỉ có dùng tiếp được không?

Cần đánh giá mức ăn mòn. Ăn mòn nghiêm trọng là dấu hiệu phải đưa sling khỏi sử dụng.

Cáp bị birdcage có nắn lại dùng được không?

Không nên. Birdcage là biến dạng kết cấu nghiêm trọng và thuộc nhóm tiêu chí loại sling khỏi sử dụng theo OSHA.

Bao lâu phải kiểm tra sling cáp?

Sling cần được kiểm tra trước mỗi ngày hoặc ca sử dụng; OSHA cũng hướng dẫn kiểm tra định kỳ dựa trên tần suất, mức độ khắc nghiệt và điều kiện làm việc, với khoảng cách kiểm tra định kỳ không quá 12 tháng trong hướng dẫn sling của họ.

Có được dùng sling mất nhãn tải trọng không?

Không nên sử dụng khi không xác định được tải định mức và thông tin nhận dạng cần thiết.

Có được nâng vượt WLL một chút không?

Không. Không nên sử dụng sling vượt tải trọng định mức.

CÁCH CHỌN CÁP THÉP ĐÚNG TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ AN TOÀN KHI NÂNG HẠ NÊN NHỚ ĐIỀU GÌ CUỐI CÙNG?

Cách chọn cáp thép đúng tải trọng và hệ số an toàn khi nâng hạ đúng nhất là chọn theo cả hệ thống: tải thực tế, WLL, MBL, hệ số thiết kế, cấu trúc cáp, lõi cáp, góc sling, kiểu móc, puly và phụ kiện.

Đừng chọn theo mỗi đường kính.

Đừng lấy tải kéo đứt làm tải làm việc.

Đừng coi hệ số an toàn là phần tải dư có thể tận dụng.

Và cũng đừng quên kiểm tra cáp trước khi sử dụng.

Ở CapThepVN.com, với những trường hợp khách chưa rõ nên dùng 6×19, 6×36, 6×37, FC, IWRC hay cáp chống xoắn, chúng tôi luôn ưu tiên hỏi lại điều kiện sử dụng trước. Có khi chỉ đổi một thông tin như đường kính puly hoặc góc sling là lựa chọn cáp đã khác.

Vậy nên nếu đang chọn cáp cho cầu trục, tời, vận thăng, cần cẩu hoặc gia công sling, hãy chuẩn bị càng đầy đủ thông số càng tốt. Chọn đúng ngay từ đầu thường rẻ hơn rất nhiều so với mua sai rồi thay lại.

Lưu ý kỹ thuật: Nội dung trên giúp hiểu nguyên tắc chọn cáp thép đúng tải trọng. Với hoạt động nâng hạ thực tế, phải tuân thủ tải định mức, catalogue nhà sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng, hồ sơ thiết bị và đánh giá của người có chuyên môn; không dùng các ví dụ minh họa trong bài thay cho bảng tải kỹ thuật.